THUÊ KÊNH RIÊNG

 Thủ tục - Hướng dẫn sử dụng
 Giới thiệu dịch vụ       Giá cước dịch vụ

 GIÁ CƯỚC DỊCH VỤ :

Bảng cước đấu nối, hoà mạng dịch vụ thuê kênh riêng nội hạt, nội tỉnh, liên tỉnh ; cước thuê kênh phân đoạn kênh thuê riêng nội tỉnh hoặc nội hạt để kết nối với phân đoạn kênh thuê riêng liên tỉnh, kênh thuê riêng đi quốc tế và các quy định khác liên quan đến giá cước dịch vụ thuê kênh riêng

Ban hành kèm theo quyết định số 1762 /QĐ-GCTT ngày 17 tháng 5 năm 2005 của Tổng Công ty BCVT Việt nam. Hiệu lực thi hành từ 01/6/2005.

I- CƯỚC ĐẤU NỐI, HÒA MẠNG :

1- Cước đấu nối, hoà mạng KTR nội hạt ; nội tỉnh :

- Tốc độ đến 64 Kb/s : 1.500.000 đ/lần/kênh.

- Tốc độ trên 64 Kb/s đến 2 Mb/s : 5.000.000 đ/lần/kênh.

- Tốc độ 34 Mb/s, 45 Mb/s, 155 Mb/s : 20.000.000 đ/lần/kênh.

2- Cước đấu nối, hoà mạng kênh thuê riêng liên tỉnh : bao gồm các khoản cước của
các phân đoạn sau đây :

a- Cước đấu nối, hoà mạng kênh thuê riêng nội tỉnh, quy định ở điểm 1 trên đây.

b- Cước hoà mạng phân đoạn kênh liên tỉnh :

Tổng Công ty phân cấp cho Giám đốc Công ty VTN được quy định mức cước đấu nối,
hoà mạng phân đoạn KTR liên tỉnh đối với các trường hợp khách hàng:

- Bắt đầu thuê kênh hoặc thuê thêm kênh liên tỉnh.

- Nâng, hạ tốc độ kênh, chuyển dịch kênh.

Theo các nguyên tắc sau :

+ Mức cước phù hợp sức mua thị trường và giá thị trường.

+ Mức cước có phân biệt đối với trường hợp khách hàng lớn, khách hàng thuê nhiều
kênh...

+ Đảm bảo doanh thu và phát triển thuê bao.

+ Khi cần khuyến khích phát triển thuê bao trong một thời gian nhất định, ngắn
hạn có thể dùng biện pháp khuyến mại theo luật định, không dùng biện pháp giảm
cước.

3- Các quy định khác :

a. Trách nhiệm trang bị các thiết bị kết cuối mạng :

1. Phía khách hàng : Khách hàng tự trang bị (hoặc thuê) thiết bị kết cuối mạng
(NTU) nhưng phải tương thích với mạng viễn thông của TCTy và đảm bảo tính năng
quản lý mạng đến tận NTU (tại nhà khách hàng).

2. Phía Bưu điện tỉnh, TP, Công ty được Tổng Công ty giao nhiệm vụ cung cấp
kênh thuê riêng:

- Các đơn vị có trách nhiệm tự trang bị các thiết bị tạo kênh (xNTU - NTU
exchange như HDSL, HTU-NTU, CrossConnect, Datanode...) đối với các phân đoạn kênh do đơn vị mình quản lý để tổ chức kênh cho khách hàng.

- Các đơn vị căn cứ năng lực cung cấp dịch vụ thuê kênh riêng của mình để tư vấn, cung cấp giải pháp thiết lập mạng hoặc cung cấp thiết bị kết cuối mạng (NTU) cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu. Mức giá tư vấn, cung cấp giải pháp do các bên tự thoả thuận.

- Mức giá bán hoặc giá thuê NTU cho các khách hàng thông thường, khách hàng lớn do các đơn vị quy định trên cơ sở đủ bù đắp chi phí, có lãi và khuyến khích phát triển dịch vụ. Riêng giá thuê NTU cho khách hàng đặc biệt, Tổng Công ty sẽ có quy định riêng.

- Trường hợp khi thiết lập kênh cho khách hàng, đơn vị cung cấp kênh không tự trang bị được thiết bị kết cuối mạng (xNTU như HDSL, HTU-NTU...) thuộc phân đoạn đơn vị mình quản lý thì đơn vị có thể ký hợp đồng thuê lại thiết bị xNTU của khách hàng, nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của mạng viễn thông của TCTy. Hợp đồng thuê thiết bị cần có điều khoản cho phép bên thuê (là đơn vị thuộc TCTy) có thể trả lại xNTU cho bên cho thuê (là khách hàng) khi bên thuê tự trang bị được xNTU. Chi phí thuê lại xNTU do đơn vị cung cấp dịch vụ thoả thuận với khách hàng và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.

b. Tính cước đấu nối, hoà mạng KTR trường hợp nâng hoặc hạ tốc độ kênh, chuyển dịch kênh :

- Nếu nâng tốc độ kênh từ kênh tốc độ dưới 64 Kb/s lên tốc độ 128 Kb/s trở lên: thu cước bằng 50% mức cước đấu nối, hoà mạng kênh thuê riêng tốc độ trên 64 Kb/s đến 2 Mb/s.

- Nếu hạ tốc độ kênh từ kênh tốc độ trên 128 Kb/s xuống tốc độ đến 64 Kb/s : thu cước bằng 50% cước đấu nối, hoà mạng kênh thuê riêng tốc độ đến 64 Kb/s.

- Các trường hợp nâng hoặc hạ kênh thuê riêng có tốc độ khác: thu cước bằng 50% mức cước đấu nối, hoà mạng theo các tốc độ tương ứng.

- Trường hợp khách hàng có yêu cầu chuyển dịch điểm kết cuối KTR đến vị trí mới, đơn vị chủ trì ký hợp đồng với khách hàng thực hiện đúng quy định tại quyết định số 2443/QĐ-VT ngày 10/7/2001 của Tổng Công ty về việc ban hành quy định quản lý khai thác dịch vụ KTR, Vietpac, Frame relay. Khách hàng thanh toán bằng 50% cước đấu nối, hoà mạng phân đoạn KTR đã dịch chuyển.

- Trường hợp khách hàng đã ký hợp đồng thuê kênh riêng, khi khách hàng có yêu cầu chuyển hợp đồng sang cho khách hàng khác (không thực hiện chuyển dịch kênh) thì đơn vị chủ trì ký hợp đồng với khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng c#, ký hợp đồng mới với khách hàng theo quy định tại quyết định số 2443/QĐ-VT ngày 10/7/2001 của Tổng Công ty. Khách hàng mới không phải thanh toán cước đấu nối, hoà mạng.

 II. CƯỚC THUÊ KÊNH :

1. Nguyên tắc tính cước thuê kênh :

1.1. Phạm vi kênh thuê riêng (KTR) nội hạt : là kênh được thiết lập giữa các điểm trong cùng một phạm vi nội hạt.

a. Đối với các tỉnh : phạm vi nội hạt của dịch vụ thuê kênh riêng (gọi tắt là phạm vi nội hạt) là địa giới mỗi đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các cấp tương đương).

b. Đối với các Thành phố Hà nội, Hồ Chí Minh, Đà nẵng : phạm vi nội hạt là toàn
Thành phố.

c. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương khác, phạm vi nội hạt là:
- Quận.
- Huyện.

1.2. Phạm vi kênh thuê riêng nội tỉnh : là kênh được thiết lập giữa các điểm thuộc các phạm vi nội hạt khác nhau trong cùng 1 địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

1.3. Kênh thuê riêng liên tỉnh : là kênh được thiết lập giữa các trung tâm truyền dẫn hoặc thiết bị tạo kênh liên tỉnh do Công ty VTN quản lý

1.4. Nguyên tắc tính cước KTR liên tỉnh : bao gồm :

- Cước thuê kênh phân đoạn KTR liên tỉnh.

- Cước thuê kênh các phân đoạn KTR nội tỉnh (đã bao gồm truyền dẫn nội hạt) kết nối giữa điểm các kết cuối kênh của khách hàng với các trung tâm truyền dẫn hoặc thiết bị tạo kênh liên tỉnh gần nhất do Công ty VTN quản lý.

2. Tính cước thuê kênh đối với khách hàng thông thường, khách hàng lớn sử dụng dịch vụ thuê kênh riêng của Tổng Công ty:

2.1. Khung cước thuê kênh phân đoạn KTR liên tỉnh : phụ lục 1 kèm theo.

2.2. Quy định mức cước phân đoạn KTR liên tỉnh cụ thể :

Căn cứ tình hình thị trường, Tổng Công ty giao cho Giám đốc Công ty VTN quy định mức cước phân đoạn KTR liên tỉnh cụ thể trong khung cước, theo các nguyên tắc sau :

a. Mức cước phù hợp sức mua thị trường và giá thị trường.

b. Mức cước có phân biệt theo đối tượng khách hàng, khách hàng lớn, khách hàng cam kết sử dụng lâu dài, khách hàng trả tiền cước trước.

c. Đảm bảo doanh thu và phát triển thuê bao.

d. Khi cần khuyến khích phát triển thuê bao trong một thời gian nhất định, ngắn hạn có thể dùng biện pháp khuyến mại theo luật định, không dùng biện pháp giảm cước.

e. Tổng các mức giảm không được thấp hơn mức cước sàn, quy định tại quyết định số 13/2005/QĐ-BBCVT ngày 28/4/2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông.

2.3. Cước thuê kênh phân đoạn kênh thuê riêng nội tỉnh (đã bao gồm cả phân đoạn kênh nội hạt) để kết nối:

a- Với phân đoạn kênh thuê riêng liên tỉnh ;

b- Với phân đoạn kênh thuê riêng đi quốc tế ;

c- Trực tiếp với cổng dịch vụ X25, cổng dịch vụ Frame Relay và cổng các dịch vụ truyền số liệu khác do Công ty VDC quản lý ;

d- Trực tiếp với cổng dịch vụ Internet/VNN của IXP, ISP do Công ty VDC quản lý ;

e- Trực tiếp với cổng dịch vụ Internet do Công ty VASC quản lý ;

2.3.1. Mức cước :

Đơn vị tính : 1.000 đ/kênh/tháng

Kênh tốc độ

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Kênh điện báo tốc độ 50 baud

131

231

131

231

Kênh điện báo tốc độ 100 baud

161

285

161

285

Kênh thoại dùng để liên lạc điện báo nhiều kênh

504

890

504

890

Kênh M 1040

403

712

403

712

Kênh tốc độ thấp khác (dưới 56 Kb/s)

403

712

403

712

56/64 Kb/s

676

1.193

676

1.193

128 Kb/s

1.094

1.930

1.094

1.930

192 Kb/s

1.379

2.435

1.379

2.435

256 Kb/s

1.712

3.021

1.712

3.021

320 Kb/s

1.921

3.390

1.921

3.390

384 Kb/s

2.131

3.760

2.131

3.760

448 Kb/s

2.386

4.210

2.386

4.210

512 Kb/s

2.642

4.662

2.642

4.662

576 Kb/s

2.793

4.930

2.793

4.930

640 Kb/s

2.945

5.198

2.945

5.198

704 Kb/s

3.097

5.466

3.097

5.466

768 Kb/s

3.249

5.734

3.249

5.734

832 Kb/s

3.428

6.049

3.428

6.049

896 Kb/s

3.607

6.365

3.607

6.365

960 Kb/s

3.785

6.680

3.785

6.680

1.024 Kb/s

3.964

6.995

3.964

6.995

1.088 Kb/s

4.372

7.715

4.372

7.715

1.152 Kb/s

4.780

8.435

4.780

8.435

1.216 Kb/s

4.898

8.645

4.898

8.645

1.280 Kb/s

5.017

8.854

5.017

8.854

1.344 Kb/s

5.136

9.063

5.136

9.063

1.408 Kb/s

5.254

9.272

5.254

9.272

1.472 Kb/s

5.373

9.482

5.373

9.482

1.536 Kb/s

5.492

9.691

5.492

9.691

1.600 Kb/s

5.604

9.889

5.604

9.889

1.664 Kb/s

5.716

10.087

5.716

10.087

1.728 Kb/s

5.828

10.285

5.828

10.285

1.792 Kb/s

5.940

10.483

5.940

10.483

1.856 Kb/s

6.053

10.682

6.053

10.682

1.920 Kb/s

6.165

10.880

6.165

10.880

1.984 Kb/s

6.277

11.077

6.277

11.077

2.048 Kb/s

6.389

11.276

6.389

11.276

34 Mb/s

30.670

54.125

30.670

54.125

45 Mb/s

56.230

99.229

56.230

99.229

155 Mb/s

161.021

284.155

161.021

284.155

2.3.2. Phạm vi áp dụng của các mức cước :

2.3.2.1. Tại các Thành phố Hà nội, Hồ Chí Minh, Đà nẵng:

a. Mức 1 áp dụng đối với trường hợp kênh của khách hàng kết cuối tại các Quận nội thành ;

b. Mức 2 áp dụng đối với trường hợp kênh của khách hàng kết cuối tại các Huyện ngoại thành ;

2.3.2.2. Tại các Tỉnh, Thành phố khác:

a. Mức 3 áp dụng đối với trường hợp kênh của khách hàng kết cuối trong:

- Khu vực thành phố, thị xã là tỉnh lỵ của tỉnh.

- Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương ;

b. Mức 4 áp dụng đối với trường hợp điểm kết cuối kênh của khách hàng tại các nơi còn lại.

2.3.2.3- Cước thuê kênh phần truyền dẫn nội tỉnh (đã bao gồm cả truyền dẫn nội hạt) để kết nối trong các trường hợp nêu tại khoản c, d, e điểm 2.3 hoặc kết nối với các kênh thuê riêng liên tỉnh theo kiểu điểm nối đa điểm (kết nối từ 3 điểm trong phạm vi nội tỉnh trở lên với kênh liên tỉnh) sẽ được áp dụng theo mức cước 1 trên đây.

2.3.2.4. Cước thuê kênh nội tỉnh (đã bao gồm truyền dẫn nội hạt) để kết nối giữa khu công nghiệp phần mềm tập trung với cổng kết nối trực tiếp Internet/VNN được tính bằng 70% mức cước 1, quy định tại điểm 2.3.1 phần II trên đây.

3. Tính cước thuê kênh đối với khách hàng đặc biệt của Tổng Công ty:

Tổng Công ty sẽ có quy định riêng về giá cước.

4. Cước thuê kênh áp dụng đối với các doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ
viễn thông:

Thực hiện theo mức cước sàn, quy định tại phụ lục 1 kèm theo.

 III. CÁC QUI ĐỊNH VỀ GIÁ CƯỚC ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÁC HÀNG THUÊ KÊNH RIÊNG CHỈ TRONG PHẠM VỊ NỘI TỈNH, NỘI HẠT :

1. Mức cước áp dụng đối với khách hàng thông thường:

1.1. Mức cước:

- Cước thuê kênh nội tỉnh: thực hiện theo quyết định số 14/2005/QĐ-BBCVT ngày 28/4/2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

- Cước thuê kênh nội hạt: thực hiện theo quyết định số 15/2005/QĐ-BBCVT ngày 28/4/2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

1.2. Giảm cước cho khách hàng thông thường cam kết thuê dài hạn:

2.1. Đối với khách hàng mới:

- Thuê từ 1,5 năm đến dưới 3 năm trở lên : giảm thêm 10% cước thuê kênh.

- Thuê từ 3 năm trở lên : giảm thêm 15% cước thuê kênh.

2.2. Đối với các khách hàng đã thuê kênh nội hạt hoặc nội tỉnh từ trước ngày 01/6/2005 và đã cam kết sử dụng dài hạn và từ ngày 01/6/2005, khách hàng không tiếp tục đăng ký sử dụng lâu dài theo các thời hạn nêu tại điểm 2.1 trên đây :

- Nếu thời gian còn lại của hợp đồng dưới 1,5 năm : khách hàng tiếp tục được giảm cước trong khoảng thời gian còn lại của hợp đồng với mức giảm đã quy định tại hợp đồng c#.

- Nếu thời gian còn lại của hợp đồng từ 1,5 năm đến dưới 3 năm : kháh hàng được giảm 10% cước thuê kênh trong khoảng thời gian còn lại của hợp đồng.

- Nếu thời gian còn lại của hợp đồng từ 3 năm trở lên, khách hàng được giảm 15% cước thuê kênh trong khoảng thời gian còn lại của hợp đồng.

2.3. Giảm cước thuê kênh đối với các khách hàng đã thuê kênh nội hạt hoặc nội tỉnh từ trước ngày 01/6/2005 và tiếp tục cam kết sử dụng dài hạn:

- Nếu tổng thời gian còn lại của hợp đồng và thời gian cam kết mới dưới 1,5 năm : khách hàng tiếp tục được giảm cước trong khoảng thời gian còn lại của hợp đồng
c# với mức giảm đã được quy định tại hợp đồng c#.

- Nếu tổng thời gian còn lại của hợp đồng và thời gian cam kết mới từ 1,5 năm đến dưới 3 năm : khách hàng được giảm 10% cước thuê kênh.

- Nếu tổng thời gian còn lại của hợp đồng và thời gian cam kết mới từ 3 năm trở lên: khách hàng được giảm 15% cước thuê kênh.

2. Mức cước áp dụng đối với khách hàng lớn:

Căn cứ tình hình thị trường, Tổng Công ty giao cho Giám đốc Bưu điện các Tỉnh, Thành phố ; Giám đốc Công ty viễn thông Điện biên - Lai châu, Đắc lắc - Đắc nông, Cần thơ - Hậu giang được quy định mức cước thuê kênh nội tỉnh hoặc nội hạt cụ thể, theo các nguyên tắc sau :

a. Mức cước phù hợp sức mua thị trường và giá thị trường.

b. Mức cước cần quy định theo thời hạn cam kết sử dụng, theo hình thức thanh toán như trả trước, trả sau...

c. Khuyến khích khách hàng sử dụng.

d. Tổng các mức giảm cước cho khách hàng không quá 20%.

3. Mức cước áp dụng đối với khách hàng đặc biệt sử dụng dịch vụ thuê kênh nội tỉnh, nội hạt của Tổng Công ty:

Tổng Công ty sẽ có quy định riêng về giá cước.

4. Cước thuê đôi cáp đồng trực thông (thuê đôi dây CD) truyền số liệu : 720.000
đ/đôi dây CD/tháng.

Mức cước thuê đôi dây CD này chỉ áp dụng đối với các khách hàng hiện đang thuê trong phạm vi nội hạt hoặc nội tỉnh. Cước thuê đôi cáp CD không áp dụng đối với các kênh thuê riêng nội tỉnh để kết nối với : kênh thuê riêng liên tỉnh ; kênh thuê riêng quốc tế ; cổng X25 trực tiếp ; cổng dịch vụ Frame Relay ; cổng truy nhập Internet trực tiếp của IXP, ISP ; cổng truy nhập trực tiếp các dịch vụ
truyền số liệu khác do Công ty VDC quản lý, khai thác.

Trường hợp khách hàng có yêu cầu thuê mới đôi dây CD, các đơn vị cần thực hiện đúng các quy định về cước thuê kênh, quy định tại bảng cước ban hành kèm theo quyết định số 15/2005/QĐ-BBCVT ngày 28/4/2005 của Bộ Bưu chính Viễn thông về việc ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông nội hạt của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam.

 IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ CƯỚC DỊCH VỤ THUÊ KÊNH TRONG NƯỚC :

1. Cước thuê kênh ngắn ngày :

- Trong 2 ngày đầu, cước thuê kênh mỗi ngày tính bằng 1/10 cước thuê kênh tháng.

- Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 10, cước thuê kênh mỗi ngày tính bằng 1/20 cước thuê kênh tháng.

- Từ ngày thứ 11 trở đi, cước thuê kênh mỗi ngày tính bằng 1/25 cước thuê kênh tháng, nhưng tổng cước thuê ngày không lớn hơn cước thuê tháng.

Khách hàng thuê kênh ngắn ngày phải thanh toán đầy đủ cước đấu nối, hoà mạng dịch vụ thuê kênh và cước hoà mạng phân đoạn liên tỉnh (nếu có).

2. Cước thuê kênh theo giờ :

2.1. Nguyên tắc chung :

- Dịch vụ thuê kênh theo giờ chỉ cung cấp khi khách hàng có yêu cầu thuê đột xuất, ngắn ngày (số ngày thuê liên tục dưới 30 ngày).

- Không cung cấp dịch vụ thuê kênh theo giờ đối với trường hợp khách hàng thuê kênh đi quốc tế.

2.2. Tính cước đối với khách hàng thuê kênh theo giờ :

a. Cước đấu nối, hoà mạng kênh thuê riêng : tính bằng 100% cước đấu nối, hoà mạng phân đoạn kênh nội tỉnh, kênh liên tỉnh hiện hành của Tổng Công ty.

b. Cước thuê kênh phân đoạn kênh thuê riêng nội tỉnh hoặc nội hạt để kết nối với kênh liên tỉnh : thực hiện như quy định hiện hành của Tổng Công ty.

c. Cước thuê kênh theo giờ đối với phân đoạn kênh thuê riêng liên tỉnh:

Tổng Công ty phân cấp cho Giám đốc Công ty VTN được quy định mức cước thuê kênh theo giờ cụ thể áp dụng đối với khách hàng, với mức cước không thấp hơn 50% cước thuê kênh theo ngày. Cước thuê kênh theo ngày quy định tại điểm 3 phần III trên đây.

3. Cước giữ kênh (cước reseved kênh) áp dụng đối với trường hợp khách hàng có yêu cầu được dành cả luồng để sử dụng dần, nhưng thực dùng chỉ là một số kênh trong luồng :

- Khách hàng phải trả cước thuê kênh theo tốc độ mà khách hàng thực dùng.

- Khách hàng phải thanh toán thêm 30% phần chênh lệch giữa mức cước thuê luồng mà khách hàng cần giữ và cước thuê kênh theo tốc độ mà khách hàng sử dụng.

4. Cước thuê kênh để làm dự phòng :

Trường hợp khách hàng có yêu cầu thuê thêm các phân đoạn kênh để dự phòng, khi đó cước thuê phân đoạn kênh dự phòng đó được tính bằng 50% cước thuê phân đoạn kênh tương ứng.

5. Cước kênh thuê riêng trong thời gian tạm ngưng sử dụng :

- Cước kênh thuê riêng trong thời gian tạm ngưng : tính bằng 30% giá trị hợp
đồng cước kênh thuê hàng tháng.

- Thời gian tạm ngưng sử dụng kênh thuê riêng tối thiểu là 1 tháng, tối đa là 3 tháng. Trường hợp thời gian tạm ngưng sử dụng của khách hàng ít hơn 30 ngày : tính cước kênh thuê riêng tròn tháng.

- Trường hợp Tổng Công ty cần thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ của khách hàng do yêu cầu của thiết bị phía Tổng Công ty hoặc theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo an ninh thì không thu cước thuê kênh.

- Khi thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ, các đơn vị cung cấp kênh ký phụ lục bổ sung hợp đồng thuê kênh với khách hàng, trong đó nêu r# mức cước thuê kênh áp dụng trong thời gian tạm ngưng và các điều khoản quy định liên quan.

- Quá thời gian tạm ngưng, nếu khách hàng có yêu cầu xin gia hạn tạm ngưng tiếp thì đơn vị cung cấp kênh cho phép khách hàng tạm ngưng thêm tối đa là 3 tháng. Hết thời gian tạm ngưng tiếp này, nếu khách hàng không thông báo khôi phục lại kênh để sử dụng thì đơn vị cung cấp kênh thông báo cắt kênh và làm thủ tục thanh lý hợp đồng.

- Khách hàng ký hợp đồng cam kết sử dụng dịch vụ lâu dài với Bưu điện để được giảm cước. Nếu trong thời gian cam kết sử dụng đó, khách hàng có yêu cầu tạm ngưng sử dụng hoặc đơn vị cung cấp kênh thực hiện tạm ngưng do nợ không thanh toán cước thì thời gian tạm ngưng này không được tính vào thời gian cam kết sử dụng lâu dài.

- Nếu trong thời gian khách hàng cam kết sử dụng dịch vụ lâu dài, khi đơn vị cung cấp kênh phải thực hiện tạm ngưng sử dụng dịch vụ cho khách hàng do có yêu cầu của thiết bị phía Tổng Công ty hoặc theo các yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước để đảm bảo an ninh thì thời gian tạm ngưng này vẫn được tính vào thời gian cam kết sử dụng lâu dài.

6. Tính cước đối với trường hợp khách hàng thuê nhiều luồng 2 Mb/s (n luồng) để kết nối giữa 2 điểm kết cuối được xác định trước: được tính như sau:

- Nếu n < 3 : không giảm cước thuê luồng 2 Mb/s.
- Nếu 3 ≤ n < 5: tính theo công thức: [2 x 100% + (n-2) x 85%] x cước thuê luồng 2 Mb/s.
- Nếu 5 ≤ n < 8: tính theo công thức: [3,7 + (n-4) x 75%] x cước thuê luồng 2 Mb/s.
- Nếu 8 ≤ n < 12: tính theo công thức: [5,95 + (n-7) x 65%] x cước thuê luồng 2 Mb/s.
- Nếu 12 ≤ n < 16: tính theo công thức: [8,55 + (n-11) x 55%] x cước thuê luồng 2 Mb/s.
- Nếu 16 ≤ n < 22: tính theo công thức: [10,75 + (n-15) x 45%] x cước thuê luồng 2 Mb/s.
- Nếu 22 ≤ n < 63: tính theo công thức: [13,45 + (n-21) x 40%] x cước thuê luồng 2 Mb/s.
- Nếu n ≥ 63: tính theo công thức: [30,25 + (n-63) x 30%] x cước thuê luồng 2 Mb/s.


Mức cước thuê luồng 2 Mb/s được tính theo quy định hiện hành của Bộ Bưu chính Viễn thông.

7. Giảm trừ cước kênh thuê riêng khi kênh bị gián đoạn liên lạc do lỗi của các đơn vị trực thuộc Tổng Công ty :

Số tiền giảm trừ = (Cước kênh thuê riêng x Thời gian gián đoạn liên lạc) /
Tổng thời gian của tháng

Thời gian gián đoạn liên lạc của kênh được tính như sau :

- Thời gian kênh bị gián đoạn liên lạc đến ít hơn 30 phút : không thực hiện giảm trừ cước thuê kênh cho khách hàng.

- Thời gian kênh bị gián đoạn liên lạc từ 30 phút đến 1 giờ : tính tròn thành gián đoạn liên lạc 1 giờ.

- Thời gian kênh bị gián đoạn liên lạc trên 1 giờ : tính theo thời gian gián đoạn thực tế.

Tổng thời gian của tháng tính bằng số ngày trong tháng x 24 giờ/ngày.

Cước kênh thuê riêng nêu ở công thức trên được xác định là :

- Cước kênh thuê riêng nội hạt hoặc nội tỉnh hoặc

- Tổng cước kênh thuê riêng liên tỉnh cộng với cước kênh thuê riêng nội hạt/nội tỉnh hoặc

- Tổng cước kênh thuê riêng quốc tế cộng với cước kênh thuê riêng nội hạt/nội tỉnh

- Cước thuê kênh được tính theo tháng hoặc theo ngày.

8. Quy định khác:

Các quy định về tính cước thuê kênh này chỉ áp dụng tại các nơi mà mạng công cộng có thể cung cấp được dịch vụ thuê kênh thông qua các phương tiện truyền dẫn như cáp quang, viba, cáp đồng. Trường hợp khi khách hàng có yêu cầu thuê kênh nội tỉnh hoặc đường dài liên tỉnh mà yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải sử dụng các phương tiện truyền dẫn đặc biệt như Inmarsat, VSAT... Tổng Công ty sẽ có hướng dẫn tính cước riêng

Copyright ©2012 Viễn Thông Cần Thơ (VNPT Cần Thơ) đã cập nhật và sửa đổi.
Địa chỉ: Trung tâm kinh doanh VNPT - Cần Thơ; số 02 Nguyễn Trãi, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ;
Tel: +84 292 800126; Fax: +84 292 3765566
Thiết kế: Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin